Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách an sinh quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong nhiều trường hợp như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay khi về hưu. Mỗi chế độ bảo hiểm xã hội đều được quy định cụ thể về điều kiện, thời gian và mức hưởng nhằm hỗ trợ người tham gia khi gặp rủi ro hoặc mất khả năng lao động. Hãy cùng Học viện Firer tìm hiểu thông tin những chế độ mới nhất hiện nay nhé!
Chế độ bảo hiểm xã hội là gì?
Chế độ bảo hiểm xã hội là các quyền lợi và chính sách hỗ trợ mà người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Những chế độ này nhằm bảo đảm thu nhập và ổn định đời sống cho người lao động trong các trường hợp như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động hoặc khi người tham gia qua đời.
Hiện nay, hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam bao gồm nhiều quyền lợi khác nhau, được chia thành hai nhóm chính là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Mỗi chế độ đều có quy định cụ thể về đối tượng tham gia, điều kiện hưởng và mức trợ cấp nhằm bảo vệ quyền lợi lâu dài cho người lao động.
Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội bắt buộc là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, trong đó cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia theo quy định. Việc tham gia này nhằm đảm bảo người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội khi gặp những rủi ro trong cuộc sống như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc khi hết tuổi lao động.
Chế độ bảo hiểm ốm đau
Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Chế độ ốm đau là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên được hưởng chế độ này khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:
– Bị ốm đau hoặc tai nạn (không phải tai nạn lao động) và phải nghỉ việc để điều trị, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.
– Điều trị tai nạn xảy ra trên tuyến đường hợp lý từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại.
– Điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật hoặc bệnh tật tái phát.
– Hiến, lấy, ghép mô hoặc bộ phận cơ thể theo quy định pháp luật.
– Nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm.
Người lao động không được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội này nếu nghỉ việc do tự gây thương tích, tự hủy hoại sức khỏe hoặc sử dụng rượu bia, chất ma túy theo quy định của pháp luật.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH:
– 30 ngày: nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
– 40 ngày: nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
– 60 ngày: nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm có thể được hưởng thời gian nghỉ dài hơn theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội.
Mức hưởng chế độ ốm đau
Mức hưởng chế độ ốm đau được tính dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
– Mức hưởng: 75% tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
– Cơ sở pháp lý: Điều 45 Luật BHXH 2024.
Chế độ thai sản
Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
Chế độ thai sản là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động khi mang thai, sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Theo quy định của Luật BHXH, người lao động đang tham gia đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
| Đối tượng được hưởng | Nội dung |
| Lao động nữ mang thai | Được nghỉ khám thai, nghỉ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai |
| Lao động nữ sinh con | Được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con |
| Lao động nữ mang thai hộ / người mẹ nhờ mang thai hộ | Được hưởng chế độ thai sản theo quy định |
| Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi | Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản |
| Lao động nam có vợ sinh con | Có thể được hưởng một số quyền lợi theo quy định |
Điều kiện hưởng:
Người lao động phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội (Khoản 2 Điều 50 Luật BHXH 2024).
Lưu ý: Trong phạm vi bài viết này chỉ tập trung vào trường hợp lao động nữ mang thai và sinh con.
Chế độ khám thai
Theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội, lao động nữ mang thai được nghỉ việc để đi khám thai với các quyền lợi sau:
– Thời gian nghỉ: tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần).
– Mức hưởng: trợ cấp một ngày = trợ cấp thai sản một tháng / 24 ngày.
Hồ sơ hưởng chế độ khám thai có thể bao gồm một trong các giấy tờ sau:
– Giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án (trường hợp điều trị nội trú).
– Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (trường hợp điều trị ngoại trú).
– Giấy ra viện có chỉ định thời gian điều trị ngoại trú sau khi điều trị nội trú.
Chế độ khi sinh con
Khi sinh con, lao động nữ được hưởng nhiều quyền lợi theo chế độ bảo hiểm xã hội, bao gồm thời gian nghỉ thai sản và các khoản trợ cấp.
Thời gian nghỉ thai sản
| Trường hợp | Thời gian nghỉ |
| Sinh 1 con | 06 tháng (bao gồm thời gian nghỉ trước và sau sinh) |
| Nghỉ trước sinh | Không quá 02 tháng |
| Sinh đôi trở lên | Từ con thứ 2 trở đi, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng |
Trợ cấp một lần khi sinh con
– Mức trợ cấp: 02 lần mức lương cơ sở tại thời điểm sinh con cho mỗi con.
– Trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hưởng nhưng người cha có tham gia BHXH thì người cha được nhận khoản trợ cấp này.
Mức hưởng chế độ thai sản
– Trợ cấp thai sản 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ.
– Tổng tiền hưởng = mức trợ cấp 1 tháng × 6 tháng nghỉ thai sản.
– Nếu người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng, mức hưởng được tính theo bình quân tiền lương của các tháng đã đóng.
Các quy định trên được nêu cụ thể trong Luật BHXH 2024 và là quyền lợi quan trọng trong hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm thu nhập và sức khỏe cho người lao động trong thời gian mang thai và sinh con.
Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Đối tượng và điều kiện hưởng
Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động khi gặp rủi ro trong quá trình làm việc. Người lao động được hưởng chế độ này khi đáp ứng các điều kiện sau:
Đối với tai nạn lao động:
– Tai nạn xảy ra tại nơi làm việc và trong giờ làm việc.
– Tai nạn xảy ra ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi đang thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
– Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
– Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên sau tai nạn.
Đối với bệnh nghề nghiệp:
– Người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
– Làm việc trong môi trường hoặc nghề nghiệp có yếu tố độc hại dẫn đến bệnh nghề nghiệp.
– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
Các quyền lợi khi bị tai nạn lao động
Khi đáp ứng điều kiện theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội, người lao động có thể được hưởng các quyền lợi sau:
– Được chi trả chi phí y tế trong quá trình điều trị.
– Được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo mức suy giảm khả năng lao động.
– Được phục hồi chức năng lao động và hỗ trợ điều trị lâu dài nếu cần thiết.
– Được hỗ trợ chuyển đổi công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Mức trợ cấp và các khoản hỗ trợ
Theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội, mức trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ suy giảm khả năng lao động của người lao động, bao gồm:
– Trợ cấp một lần: áp dụng đối với trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 5% đến dưới 31%.
– Trợ cấp hằng tháng: áp dụng đối với trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.
– Ngoài ra, người lao động còn có thể được hưởng các khoản hỗ trợ khác như chi phí phục hồi chức năng, trợ cấp phục vụ hoặc hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt tùy theo tình trạng sức khỏe.
Chế độ hưu trí
Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
Chế độ hưu trí đảm bảo thu nhập cho người lao động khi hết tuổi lao động. Người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, khi đủ điều kiện về tuổi và thời gian tham gia BHXH, người lao động sẽ được hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội.
Mức lương hưu hằng tháng
Mức lương hưu hằng tháng được tính dựa trên tỷ lệ hưởng và mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể:
– Mức hưởng lương hưu ban đầu: 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Tương ứng với số năm đóng BHXH như sau:
+ Lao động nam: 16 năm (2018), 17 năm (2019), 18 năm (2020), 19 năm (2021), và 20 năm từ năm 2022 trở đi.
+ Lao động nữ: 15 năm (từ năm 2018 trở đi).
Sau số năm đóng BHXH tương ứng nêu trên, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%, mức hưởng tối đa không quá 75% theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội.
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Ngoài lương hưu hằng tháng, người lao động khi nghỉ hưu theo chế độ bảo hiểm xã hội còn có thể được hưởng trợ cấp một lần nếu có thời gian đóng BHXH vượt quá số năm tương ứng với mức hưởng lương hưu tối đa 75%.
Mức trợ cấp này được tính dựa trên số năm đóng BHXH vượt mức quy định.
Trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Trong một số trường hợp theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội, người lao động có thể lựa chọn nhận bảo hiểm xã hội một lần thay vì hưởng lương hưu hằng tháng.
Một số trường hợp phổ biến gồm:
– Người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu và không tiếp tục tham gia BHXH.
– Người lao động ra nước ngoài để định cư.
– Người mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng theo quy định của pháp luật.
Việc nhận bảo hiểm xã hội một lần sẽ chấm dứt quyền hưởng lương hưu và các quyền lợi dài hạn khác trong hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội.
Chế độ tử tuất
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội, thân nhân của người lao động có thể được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi người tham gia BHXH qua đời và đáp ứng các điều kiện nhất định.
Trợ cấp tuất hàng tháng
Các trường hợp người lao động khi chết làm phát sinh quyền hưởng trợ cấp tuất hằng tháng gồm:
– Người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH.
– Người đã đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần.
– Người đang hưởng lương hưu.
– Người tử vong do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
– Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp hằng tháng với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
– Trường hợp bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật.
Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Chế độ hưu trí trong BHXH tự nguyện
Điều kiện hưởng lương hưu
Theo quy định, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ hưu trí khi đáp ứng đủ các điều kiện về độ tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Khi đủ điều kiện, người lao động sẽ được nhận lương hưu hằng tháng nhằm đảm bảo thu nhập ổn định khi hết tuổi lao động.
Mức lương hưu
Mức lương hưu hằng tháng trong chế độ bảo hiểm xã hội được tính dựa trên tỷ lệ hưởng lương hưu và mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Mức hưởng cơ bản: 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Số năm đóng BHXH tương ứng với mức 45% gồm:
+ Lao động nam: 16 năm (năm 2018), 17 năm (2019), 18 năm (2020), 19 năm (2021) và 20 năm từ năm 2022 trở đi.
+ Lao động nữ: 15 năm (áp dụng từ năm 2018 trở đi).
Chế độ tử tuất trong BHXH tự nguyện
Trợ cấp mai táng
Theo quy định, khi người lao động tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng từ đủ 05 năm (60 tháng) trở lên hoặc người đang hưởng lương hưu qua đời, thân nhân của họ sẽ được nhận trợ cấp mai táng.
Mức trợ cấp mai táng được xác định bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động hoặc người hưởng lương hưu qua đời.
Trợ cấp tuất một lần
Khi người tham gia chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện qua đời, thân nhân có thể được nhận trợ cấp tuất một lần theo quy định của pháp luật. Mức trợ cấp này được tính dựa trên thời gian đóng BHXH của người lao động, cụ thể:
– Mỗi năm đóng BHXH trước năm 2014: tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Mỗi năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi: tính bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
Trong một số trường hợp đặc biệt:
– Nếu thời gian đóng BHXH dưới 01 năm, mức trợ cấp tuất một lần được tính theo tổng số tiền đã đóng, nhưng không vượt quá 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Nếu người lao động có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, mức trợ cấp tuất một lần tối thiểu sẽ bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH.
Các khoản hỗ trợ này là một phần quan trọng trong hệ thống chế độ bảo hiểm xã hội, nhằm bảo đảm quyền lợi và hỗ trợ tài chính cho thân nhân của người tham gia khi xảy ra rủi ro.
Một số lưu ý khi tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
Khi tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, người lao động cần lưu ý một số vấn đề quan trọng để đảm bảo quyền lợi của mình:
– Tham gia và đóng BHXH đầy đủ, đúng thời gian: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là căn cứ quan trọng để xét điều kiện và mức hưởng các chế độ như ốm đau, thai sản, hưu trí hay tử tuất.
– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khi làm thủ tục hưởng chế độ: Khi đề nghị hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, người lao động cần cung cấp các giấy tờ cần thiết theo quy định như giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc các giấy tờ liên quan khác.
– Theo dõi quá trình đóng BHXH: Người lao động nên thường xuyên kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm xã hội thông qua sổ BHXH, cổng thông tin điện tử hoặc ứng dụng VssID để kịp thời phát hiện và điều chỉnh nếu có sai sót.
👉Người lao động chỉ cần truy cập vào trang tra cứu chính thức tại địa chỉ:
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx
– Nắm rõ điều kiện và mức hưởng của từng chế độ: Mỗi chế độ bảo hiểm xã hội sẽ có quy định riêng về điều kiện, thời gian và mức trợ cấp. Việc hiểu rõ các quy định này sẽ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình.
– Cập nhật các quy định pháp luật mới: Chính sách chế độ bảo hiểm xã hội có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn, do đó người lao động nên thường xuyên cập nhật thông tin để đảm bảo quyền lợi khi tham gia và hưởng chế độ.
Có thể thấy, chế độ bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh và bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong nhiều giai đoạn của cuộc sống, từ khi còn làm việc cho đến khi nghỉ hưu hoặc khi gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động, thai sản. Thông qua bài viết, Học viện FIRER hy vọng người lao động nên chủ động tìm hiểu và tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ để được hưởng trọn vẹn các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
THAM KHẢO THÊM MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ:
Quy Định Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất Về Lương Hưu| 4 Quyền Lợi Mới, Điều Kiện Và Cách Tính – FIRER
Quy Định Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Hiện Nay| Cập Nhật Mới Nhất 2026 – FIRER
Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất 2026: Quyền Lợi, Mức Đóng & Thủ Tục Từ A-Z – FIRER
Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì? Luật Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2026 – FIRER


