FEEDBACK

FEEDBACK

Đăng ký

TƯ VẤN

Hợp đồng lao động có thời hạn: Những lưu ý cần nắm rõ khi ký kết HĐLĐ xác định thời hạn 2026

Hợp đồng lao động có thời hạn: Những lưu ý cần nắm rõ khi ký kết HĐLĐ xác định thời hạn.

Hợp đồng Lao động có thời hạn là loại hợp đồng phổ biến tại nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít người vẫn nhầm lẫn về thời hạn, số lần ký, quy định khi hết hạn và quyền chấm dứt hợp đồng. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những quy định quan trọng và các lưu ý cần biết khi giao kết loại hợp đồng này.

1. Thế nào là Hợp đồng Lao động có thời hạn?

Theo Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, Hợp đồng Lao động có thời hạn (hay còn gọi là Hợp đồng Lao động xác định thời hạn) là hợp đồng mà hai bên xác định rõ thời điểm chấm dứt hiệu lực trong khoảng thời gian không quá 36 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Hiểu đơn giản, đây là loại hợp đồng mà ngay khi ký kết, Doanh nghiệp và người lao động đã thống nhất trước thời điểm kết thúc hợp đồng.
Ví dụ:
– Hợp đồng có thời hạn 06 tháng.
– Hợp đồng có thời hạn 12 tháng.
– Hợp đồng có thời hạn 24 tháng.
– Hợp đồng có thời hạn 36 tháng.

Sau khi hết thời hạn ghi trên hợp đồng, hai bên sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về việc ký mới hoặc chuyển sang loại hợp đồng khác.

2. Quy định về nội dung trong giao kết Hợp đồng Lao động xác định thời hạn.

Nội dung bắt buộc Quy định
Thông tin người sử dụng lao động Tên doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng.
Thông tin người lao động Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số CCCD/CMND/Hộ chiếu.
Công việc và địa điểm làm việc Ghi rõ chức danh, công việc phải thực hiện và nơi làm việc.
Thời hạn hợp đồng Ngày bắt đầu, ngày kết thúc và thời hạn của hợp đồng.
Tiền lương và chế độ Mức lương, phụ cấp, khoản bổ sung, hình thức và kỳ trả lương.
Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ, nghỉ hằng tuần, nghỉ phép năm.
Chế độ bảo hiểm BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.
Trang bị bảo hộ lao động Áp dụng đối với công việc có yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động.

Trên đây là những nội dung cơ bản bắt buộc phải có trong Hợp đồng Lao động xác định thời hạn. Tùy từng vị trí công việc, doanh nghiệp có thể bổ sung các điều khoản khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật. 

3. Những lưu ý khi giao kết Hợp đồng Lao động có thời hạn

Lưu ý Nội dung
Thời hạn hợp đồng Không được vượt quá 36 tháng.
Nội dung hợp đồng Phải rõ ràng, đầy đủ, tránh điều khoản chung chung.
Tuân thủ pháp luật Không được quy định trái Bộ luật Lao động.
Lưu giữ hợp đồng Mỗi bên giữ ít nhất 01 bản hợp đồng.

a. Khi Hợp đồng Lao động hết hạn, phải xử lý như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, khi Hợp đồng Lao động có thời hạn hết hiệu lực thì xử lý như sau:

Trong thời hạn 30 ngày: Hai bên phải: Ký Hợp đồng Lao động mới hoặc thỏa thuận chấm dứt quan hệ lao động.
Nếu vẫn tiếp tục làm việc nhưng không ký mới: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn. Quyền và nghĩa vụ của hai bên vẫn được thực hiện theo hợp đồng đã ký.

Sau 30 ngày vẫn không ký hợp đồng mới: Hợp đồng Lao động xác định thời hạn sẽ tự động chuyển thành Hợp đồng Lao động không xác định thời hạn, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

b. Hợp đồng Lao động có thời hạn được ký kết tối đa bao nhiêu lần?

– Sau khi Hợp đồng Lao động có thời hạn hết hiệu lực, hai bên được ký thêm 01 lần hợp đồng xác định thời hạn.
– Nếu sau lần ký thứ hai người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký Hợp đồng Lao động không xác định thời hạn.

Một số trường hợp ngoại lệ: Quy định về số lần ký không áp dụng đối với một số trường hợp đặc biệt theo Bộ luật Lao động, chẳng hạn:
– Người lao động cao tuổi.
– Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
– Thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động trong thời gian đương nhiệm.
– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Những lưu ý về đơn phương chấm dứt Hợp đồng Lao động có thời hạn 

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng Lao động có thời hạn là quyền của cả người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, việc thực hiện phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động. Nếu chấm dứt trái quy định, bên vi phạm có thể phải bồi thường và chịu các trách nhiệm pháp lý tương ứng.

a. Khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng Lao động có thời hạn, bên thực hiện cần báo trước bao nhiêu ngày?

Đối với người lao động

Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước:
– Ít nhất 30 ngày đối với Hợp đồng Lao động có thời hạn.
– Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng đối với một số ngành nghề đặc thù theo quy định của Chính phủ.
– Thời hạn báo trước khác theo quy định đối với một số ngành, nghề đặc biệt.

Đối với người sử dụng lao động

Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn hợp pháp phải báo trước:
– Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
– Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng dưới 12 tháng trong một số trường hợp theo quy định.
– Các trường hợp đặc thù thực hiện theo quy định của Chính phủ.

b. Những trường hợp mà người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước

Theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc ngay không cần báo trước nếu bị bố trí sai công việc, trả lương không đúng quy định, bị ngược đãi, quấy rối tình dục, lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định, đủ tuổi nghỉ hưu hoặc người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng.

c. Những trường hợp người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng Lao động.

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao độngkhông được đơn phương chấm dứt Hợp đồng Lao động có thời hạn trong các trường hợp sau:
– Người lao động đang điều trị bệnh hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo thời gian luật định.
– Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
– Lao động nữ đang mang thai.
– Lao động nữ đang nghỉ thai sản.
– Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Nếu đơn phương chấm dứt  trong các trường hợp này mà không thuộc ngoại lệ theo luật, người sử dụng lao động có thể bị xác định là chấm dứt Hợp đồng Lao động trái pháp luật và phải thực hiện các nghĩa vụ bồi thường theo quy định.

Hợp đồng lao động có thời hạn cần được giao kết và thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019. Việc hiểu rõ thời hạn, số lần ký, quyền và nghĩa vụ của các bên giúp hạn chế rủi ro pháp lý, đồng thời bảo đảm quá trình quản lý lao động đúng quy định.

 

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO FIRER

Địa chỉ: 92 Huỳnh Tấn Phát, Phường Hoà Cường, TP Đà Nẵng

Website: www.firer.edu.vn

Facebook: facebook.com/firerschool

Hotline: 079 668 1286

Email: firer.edu.vn@gmail.com

Facebook Comment

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *