Luật bảo hiểm xã hội là một trong những điều mà công dân Việt Nam cần phải nắm kỹ để bảo vệ quyền lợi của mình. Năm 2026 là giai đoạn chuyển giao quan trọng với nhiều quy định mới từ Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Bài viết này sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ thông tin quan trọng nhất của những chuyển biến mới từ luật.
Tổng quan về Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành
Luật Bảo hiểm xã hội được xem là “lá chắn” an sinh cho người lao động, giúp bù đắp một phần thu nhập khi bạn gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay khi về già. Dưới đây là tổng quan về các luật bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay.
Các văn bản pháp luật quy định về BHXH (Cập nhật 2026)
Hiện nay, các quy định về BHXH được vận hành dựa trên sự kết hợp giữa Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014 và những điểm mới quan trọng của Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2024 (đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025). Các quy định mới bao gồm:
Đối tượng bắt buộc và tự nguyện tham gia
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người tham gia BHXH được chia thành hai nhóm chính là tham gia bắt buộc và tham gia tự nguyện.
- Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên, bao gồm cả hợp đồng có tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả lương và chịu sự quản lý của người sử dụng lao động.
Ngoài ra, một số nhóm đối tượng khác cũng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc như:
– Cán bộ, công chức, viên chức.
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân và người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
– Hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên trong quân đội, công an được hưởng sinh hoạt phí.
– Dân quân thường trực.
– Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
– Người quản lý doanh nghiệp, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, kiểm soát viên, chức danh quản lý của hợp tác xã có hoặc không hưởng lương.
– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
– Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
– Người làm việc không trọn thời gian nhưng có mức lương tháng từ mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH trở lên.
Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, họ cũng phải tham gia BHXH bắt buộc khi ký hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, trừ một số trường hợp như: di chuyển nội bộ doanh nghiệp, đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc có quy định khác theo điều ước quốc tế.
- Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
BHXH tự nguyện áp dụng cho công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nhưng có nhu cầu tham gia để được hưởng các chế độ như hưu trí và tử tuất. Nhóm này thường bao gồm lao động tự do, người làm nghề tự do, nông dân, tiểu thương hoặc người làm việc không có hợp đồng lao động.
- Người sử dụng lao động tham gia BHXH
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, các đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia và đóng BHXH cho người lao động, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng.
Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc người lao động cần biết
Dưới đây là tóm gọn toàn bộ những chế độ bảo hiểm mà người động nên biết.

Chế độ Ốm đau: Điều kiện và mức trợ cấp
Theo quy định của Luật bảo hiểm lao động, người lao động khi gặp vấn đề về sức khỏe sẽ được giải quyết quyền lợi nghỉ việc hưởng trợ cấp dựa trên xác nhận của cơ sở y tế. Mức hưởng được tính toán theo tỷ lệ phần trăm mức tiền lương đóng bảo hiểm, giúp giảm thiểu rủi ro tài chính trong thời gian điều trị ngắn ngày hoặc dài ngày.
Chế độ Thai sản: Quyền lợi cho cả vợ và chồng
Luật bảo hiểm lao động cũng thiết lập chính sách bảo vệ toàn diện cho lao động nữ khi sinh con và lao động nam có vợ sinh con thông qua các khoản trợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng. Quy định này căn cứ trên mức lương cơ sở và thời gian đóng bảo hiểm để đảm bảo nền tảng kinh tế ổn định cho gia đình trong giai đoạn nuôi con nhỏ.
Chế độ Tai nạn lao động & Bệnh nghề nghiệp
Nhằm tối ưu hóa an toàn vệ sinh lao động, Luật bảo hiểm lao động chi trả các chi phí y tế, hỗ trợ phục hồi chức năng và cung cấp trợ cấp (một lần hoặc hàng tháng) cho người bị suy giảm khả năng lao động. Người lao động cần thực hiện đúng quy trình thông báo và hoàn thiện hồ sơ giám định y khoa để được cơ quan BHXH xét duyệt quyền lợi kịp thời.
Chế độ Hưu trí: Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất
Đây là trụ cột nhân văn của Luật bảo hiểm lao động, quy định điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng khi người lao động đạt đủ độ tuổi và số năm đóng bảo hiểm tối thiểu. Khoản thu nhập này được tính toán dựa trên bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm, đảm bảo sự an nhàn và độc lập tài chính cho người lao động khi về già.
Chế độ Tử tuất: Trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất
Luật bảo hiểm xã hội quy định trách nhiệm hỗ trợ tài chính cho thân nhân người lao động trong trường hợp rủi ro qua đời, bao gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất (hàng tháng hoặc một lần). Chính sách này nhằm xoa dịu mất mát và bảo trợ đời sống cho những người phụ thuộc dựa trên quá trình đóng góp trước đó của người lao động.
Mức đóng Bảo hiểm xã hội năm 2026 là bao nhiêu?
Hàng tháng, cả người lao động và doanh nghiệp đều phải trích một phần quỹ lương để đóng vào quỹ BHXH.
Tỷ lệ đóng BHXH của Người lao động và Doanh nghiệp
Theo Điều 32 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội được quy định dựa trên tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm. Cụ thể:
– 3% tiền lương được đóng vào quỹ ốm đau và thai sản.
– 22% tiền lương được đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia sẽ đóng 22% mức thu nhập lựa chọn vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Dựa trên quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cùng với Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm áp dụng từ năm 2026 được xác định như sau:
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm đối với lao động Việt Nam
Tổng mức đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động Việt Nam là 32% tiền lương, trong đó được chia giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Người sử dụng lao động đóng 21,5%, bao gồm:
– 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
– 3% vào quỹ ốm đau, thai sản
– 0,5% vào quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
– 1% bảo hiểm thất nghiệp
– 3% bảo hiểm y tế
Người lao động đóng 10,5%, gồm:
– 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất
– 1% bảo hiểm thất nghiệp
– 1,5% bảo hiểm y tế
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm đối với lao động nước ngoài
Theo quy định của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, tổng mức đóng bảo hiểm của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là 30% tiền lương.
Trong đó:
Người sử dụng lao động đóng 20,5%, bao gồm:
– 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
– 3% vào quỹ ốm đau, thai sản
– 0,5% vào quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
– 1% bảo hiểm thất nghiệp
– 3% bảo hiểm y tế
Người lao động nước ngoài đóng 9,5%, gồm:
– 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất
– 1,5% bảo hiểm y tế
Những thay đổi quan trọng của Luật BHXH
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025) có nhiều điều chỉnh nhằm mở rộng quyền lợi và tăng khả năng tiếp cận an sinh cho người lao động.
Quy định mới về rút bảo hiểm xã hội 1 lần
Luật khuyến khích người lao động không rút bảo hiểm xã hội một lần để đảm bảo quyền lợi lâu dài. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng lương hưu, người lao động có thể lựa chọn nhận trợ cấp hằng tháng từ khoản đã đóng, đồng thời được Nhà nước hỗ trợ đóng BHYT.
Ngoài ra, luật cũng bổ sung bảo hiểm hưu trí bổ sung để người lao động và doanh nghiệp có thể đóng thêm nhằm tăng mức lương hưu. Khái niệm “mức tham chiếu” cũng được đưa vào thay thế dần cho mức lương cơ sở để tính mức đóng và hưởng BHXH.
Giảm điều kiện số năm đóng BHXH để hưởng lương hưu
Theo luật bảo hiểm lao động, thời gian đóng BHXH tối thiểu để nhận lương hưu giảm từ 20 năm xuống còn 15 năm, giúp nhiều người lao động có cơ hội hưởng lương hưu hơn.
Bên cạnh đó, luật còn có một số điểm mới như:
– Bổ sung chế độ thai sản cho BHXH tự nguyện (trợ cấp 2 triệu đồng/con).
– Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như chủ hộ kinh doanh, lao động bán thời gian, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương.
– Bổ sung chế độ ốm đau, thai sản cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
– Giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội xuống 75 tuổi (70 tuổi với hộ nghèo, cận nghèo).
Những thay đổi này giúp luật bảo hiểm lao động trở nên linh hoạt hơn, mở rộng phạm vi bảo vệ và nâng cao quyền lợi cho người lao động.
Hướng dẫn tra cứu và làm thủ tục BHXH nhanh chóng
Cách tra cứu quá trình đóng BHXH qua VssID và Cổng dịch vụ công
Theo quy định của luật bảo hiểm lao động, người lao động có quyền kiểm tra và theo dõi quá trình tham gia BHXH, BHYT và BHTN để đảm bảo quyền lợi của mình. Hiện nay, việc tra cứu thông tin bảo hiểm có thể thực hiện nhanh chóng thông qua nhiều kênh trực tuyến.
Một trong những cách phổ biến là sử dụng ứng dụng VssID – Bảo hiểm xã hội số. Người lao động chỉ cần tải ứng dụng, đăng ký tài khoản và xác thực thông tin cá nhân để truy cập các dữ liệu liên quan như quá trình đóng BHXH, lịch sử khám chữa bệnh BHYT hoặc các chế độ đã được giải quyết.
Ngoài ra, người lao động cũng có thể truy cập Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam hoặc Cổng dịch vụ công để tra cứu mã số BHXH, kiểm tra thời gian đóng bảo hiểm và các quyền lợi đang được hưởng. Hệ thống cung cấp hướng dẫn chi tiết giúp người dùng dễ dàng tra cứu và đảm bảo tính minh bạch của thông tin.
Người lao động chỉ cần truy cập vào trang tra cứu chính thức tại địa chỉ:
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx
Hồ sơ và quy trình nhận trợ cấp BHXH tại cơ quan địa phương
Khi đủ điều kiện hưởng các chế độ Bảo Hiểm Xã Hội như ốm đau, thai sản, thất nghiệp hoặc hưu trí, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú hoặc nơi làm việc.
Thông thường, hồ sơ bao gồm đơn đề nghị hưởng chế độ, giấy tờ chứng minh điều kiện hưởng (giấy ra viện, giấy khai sinh, quyết định nghỉ việc…) và sổ BHXH hoặc mã số BHXH. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan BHXH sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu dữ liệu và giải quyết quyền lợi theo quy định.
Giải đáp các thắc mắc thường gặp về Luật BHXH
Nghỉ việc bao lâu thì được lấy BHXH 1 lần?
Trả lời: Thông thường là sau 12 tháng kể từ khi nghỉ việc và không tiếp tục đóng bảo hiểm.
Đóng bảo hiểm 15 năm đã được nhận lương hưu chưa?
Trả lời: Theo luật mới, đóng đủ 15 năm bạn đã đủ điều kiện về số năm, nhưng vẫn phải chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của năm đó.
Làm mất sổ BHXH thì phải xử lý như thế nào?
Trả lời:
Cách 1: Làm online qua App VssID (Nhanh nhất)
Đây là cách mình khuyên dùng vì chỉ mất khoảng 2 phút thao tác trên điện thoại:
- Đăng nhập vào ứng dụng VssID.
- Tại trang chủ, chọn mục Dịch vụ công.
- Chọn tiếp Cấp lại sổ BHXH không thay đổi thông tin.
- Chọn hình thức nhận kết quả: Qua bưu điện (ghi địa chỉ cụ thể) hoặc tại cơ quan BHXH.
- Nhấn Gửi và chờ hệ thống phê duyệt.
Cách 2: Làm qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Nếu bạn không dùng App, hãy truy cập [liên kết đáng ngờ đã bị xóa]:
- Đăng nhập bằng tài khoản BHXH hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID).
- Tìm kiếm dịch vụ: “Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng”.
- Điền thông tin theo mẫu TK1-TS trực tuyến và gửi đi.
Cách 3: Làm trực tiếp tại cơ quan BHXH
Nếu bạn không rành về công nghệ, bạn có thể đến trực tiếp cơ quan BHXH (thường là nơi bạn đang đóng hoặc nơi cư trú):
- Hồ sơ cần chuẩn bị: Chỉ cần Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
- Mang theo CCCD gắn chip để đối chiếu.
- Lưu ý: Bạn không cần phải xin xác nhận của công ty cũ hay công an về việc mất sổ.
Bài viết trên đây Học viện Firer đã giúp bạn tìm hiểu thông tin về Luật bảo hiểm xã hội. Hy vọng rằng với những thông tin, bạn sẽ có thêm hiểu biết về bảo hiểm xã hội. Việc nắm rõ các quy định, mức đóng cũng như quyền lợi và nghĩa vụ trong luật giúp bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người dân và duy trì sự ổn định cho chính bạn.
THAM KHẢO THÊM MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ:
Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì? Luật Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2026 – FIRER
C&B là gì? Nhân viên C&B có vai trò, công việc, mức lương như nào trong doanh nghiệp – FIRER
Portfolio là gì? Portfolio và CV xin việc có gì khác nhau? – FIRER
Ứng viên quan tâm điều gì khi tìm việc? – FIRER


