Doanh nghiệp chậm đóng hoặc đóng sai bảo hiểm xã hội có thể đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh không nhỏ. Vậy quy định đóng bảo hiểm xã hội hiện nay có gì thay đổi và doanh nghiệp cần lưu ý những gì để tránh vi phạm? Bài viết dưới đây của Học Viện FIRER sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác nhất.
I. Bảo hiểm xã hội là gì?

Tham khảo: Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì? Luật Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2026 – FIRER
1. Khái niệm bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về bảo hiểm xã hội áp dụng cho doanh nghiệp có thể diễn đạt lại như sau:
Trước ngày 01/07/2025:
Bảo hiểm xã hội được xác định là cơ chế bảo đảm nhằm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi phát sinh rủi ro làm suy giảm hoặc mất thu nhập như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong. Việc chi trả các chế độ dựa trên nguyên tắc đóng – hưởng thông qua quỹ bảo hiểm xã hội, với sự tham gia đóng góp của cả người lao động và doanh nghiệp.
Từ ngày 01/07/2025:
Khái niệm bảo hiểm xã hội được mở rộng, áp dụng cho toàn bộ người tham gia thay vì chỉ giới hạn ở người lao động. Theo đó, đây là cơ chế bảo đảm thu nhập trong các trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng tạo thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu hoặc tử vong. Nguồn kinh phí chi trả không chỉ đến từ quỹ bảo hiểm xã hội mà còn có sự bảo đảm từ ngân sách nhà nước.
Quy định mới đồng thời làm rõ hơn vai trò và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc tham gia và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, góp phần tăng cường tính bền vững của hệ thống an sinh.
2. Các loại bảo hiểm bắt buộc doanh nghiệp phải đóng
Theo quy định hiện hành về bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký và đóng đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc cho người lao động. Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm 2013, các loại bảo hiểm doanh nghiệp bắt buộc phải tham gia bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Đây là loại bảo hiểm quan trọng nhất trong hệ thống an sinh. Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng BHXH để đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong các trường hợp như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu hoặc tử vong. Khoản đóng này được trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương tháng của người lao động, với sự đóng góp từ cả doanh nghiệp và người lao động. - Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT giúp người lao động được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh khi tham gia đúng tuyến. Doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký và đóng BHYT cho người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động, nhằm đảm bảo quyền được chăm sóc sức khỏe cơ bản. - Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm, bao gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tư vấn giới thiệu việc làm. Doanh nghiệp có trách nhiệm tham gia BHTN cho người lao động thuộc đối tượng bắt buộc, góp phần giảm thiểu rủi ro về thu nhập khi thị trường lao động biến động.
II. Đối tượng doanh nghiệp phải tham gia BHXH
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (áp dụng từ 01/07/2025), các nhóm sau thuộc diện bắt buộc tham gia BHXH:
1. Người lao động
- Người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên.
- Một số nhóm đặc thù như cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang, người quản lý doanh nghiệp, người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Người làm việc bán thời gian nhưng có mức lương đạt ngưỡng tối thiểu.
- Người lao động nước ngoài tại Việt Nam có hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên (trừ trường hợp được miễn).
Người lao động chỉ cần truy cập vào trang tra cứu chính thức tại địa chỉ:
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx
2. Người sử dụng lao động
Bao gồm tất cả doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thuê mướn lao động theo quy định pháp luật.
Tóm lại, từ 01/07/2025, phạm vi tham gia BHXH bắt buộc được mở rộng, yêu cầu doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ đối tượng để thực hiện đúng nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội.
III. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
Theo quy định đóng bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp, mức đóng được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương làm căn cứ đóng và được trích nộp hàng tháng giữa doanh nghiệp và người lao động. Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản liên quan, tổng tỷ lệ đóng hiện hành là 32%, trong đó doanh nghiệp và người lao động cùng chia sẻ trách nhiệm.

Tham khảo: Quy Định Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Hiện Nay| Cập Nhật Mới Nhất 2026 – FIRER
1. Mức đóng BHXH của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng 21,5% trên quỹ tiền lương của người lao động, bao gồm:
- 14% vào quỹ hưu trí – tử tuất
- 3% vào quỹ ốm đau – thai sản
- 0,5% vào quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
- 1% vào bảo hiểm thất nghiệp
- 3% vào bảo hiểm y tế
Đây là khoản chi bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện định kỳ, đồng thời cũng là trách nhiệm đảm bảo an sinh cho người lao động trong suốt quá trình làm việc.
2. Mức đóng của người lao động
Người lao động đóng 10,5% tiền lương hàng tháng, gồm:
- 8% vào quỹ hưu trí – tử tuất
- 1% vào bảo hiểm thất nghiệp
- 1,5% vào bảo hiểm y tế
Khoản đóng này sẽ được doanh nghiệp khấu trừ trực tiếp từ tiền lương của người lao động để nộp cùng với phần nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Như vậy, việc nắm rõ tỷ lệ đóng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tính toán chi phí nhân sự, đồng thời đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.
IV. Cách tính tiền đóng bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
Khi áp dụng quy định mức đóng bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp, bạn cần hiểu rõ công thức tính và các yếu tố cấu thành để tránh sai sót trong quá trình kê khai, nộp bảo hiểm.
Hiện nay, tổng mức đóng BHXH, BHYT và BHTN là 32% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%.
Công thức tính cơ bản:
Số tiền đóng BHXH = 32% × Mức lương đóng BHXH
1. Mức lương đóng BHXH
Mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm không chỉ là lương cơ bản, mà bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh
- Các khoản phụ cấp lương
- Các khoản bổ sung khác được trả thường xuyên
Lưu ý, mức lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định.
Về tỷ lệ đóng cụ thể:
- Doanh nghiệp (lao động Việt Nam): đóng tổng 21,5%, bao gồm BHXH, BHYT và BHTN
- Người lao động: đóng 10,5% trên mức lương
Đối với lao động nước ngoài, tỷ lệ đóng có thể khác theo từng giai đoạn, nhưng hiện tại cũng áp dụng nguyên tắc đóng vào các quỹ như hưu trí, ốm đau, thai sản và bảo hiểm y tế theo quy định liên quan.
2. Ví dụ cách tính BHXH
Giả sử bạn đang trả lương cho một nhân viên là 10.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm phụ cấp):
– Tổng mức đóng BHXH = 32% × 10.000.000 = 3.200.000 đồng
Trong đó:
+ Doanh nghiệp đóng: 21,5% × 10.000.000 = 2.150.000 đồng
+ Người lao động đóng: 10,5% × 10.000.000 = 1.050.000 đồng
Số tiền người lao động đóng sẽ được doanh nghiệp khấu trừ trực tiếp từ lương hàng tháng, sau đó doanh nghiệp nộp cùng với phần nghĩa vụ của mình lên cơ quan bảo hiểm.
Việc hiểu rõ cách tính này sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc quản lý chi phí nhân sự và đảm bảo thực hiện đúng quy định về bảo hiểm xã hội.
V. Một số câu hỏi thường gặp về quy định đóng BHXH
Dưới đây là những thắc mắc phổ biến liên quan đến quy định mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, đặc biệt với các đơn vị mới thành lập hoặc chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện thủ tục BHXH.

1. Doanh nghiệp mới thành lập có phải đóng BHXH không?
Trả lời: Có. Sau khi được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tham gia BHXH cho người lao động trong thời hạn tối đa 30 ngày. Việc hoàn tất hồ sơ và bắt đầu đóng BHXH đúng thời hạn là yêu cầu bắt buộc, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật ngay từ giai đoạn đầu hoạt động.
2. Nhân viên thử việc có phải đóng BHXH không?
Trả lời: Thông thường, người lao động trong thời gian thử việc chưa thuộc diện bắt buộc đóng BHXH, do chưa ký hợp đồng lao động chính thức. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên ngay từ đầu (không tách riêng giai đoạn thử việc), thì vẫn phải đóng BHXH theo quy định.
3. Doanh nghiệp đóng BHXH chậm có bị phạt không?
Có. Trường hợp doanh nghiệp không đăng ký hoặc chậm đóng BHXH cho người lao động sẽ bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mức phạt hành chính có thể dao động từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản, với mức trần không vượt quá 75 triệu đồng.
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải:
– Truy nộp toàn bộ số tiền BHXH chưa đóng.
– Nộp thêm tiền lãi chậm đóng, tính theo mức gấp 2 lần lãi suất đầu tư quỹ BHXH của năm trước liền kề
Điều này cho thấy việc chậm trễ không chỉ ảnh hưởng đến chi phí mà còn tiềm ẩn rủi ro pháp lý đáng kể, vì vậy doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội.
Việc nắm rõ quy định đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro. Đồng thời, thực hiện đúng nghĩa vụ cũng giúp bảo vệ quyền lợi người lao động và xây dựng môi trường làm việc bền vững. Đừng quên theo dõi FIRER để cập nhật những thông tin mới nhất về doanh nghiệp và tối ưu hiệu quả trong thực tế.
THAM KHẢO THÊM MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ:
Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất 2026: Quyền Lợi, Mức Đóng & Thủ Tục Từ A-Z – FIRER
Quy Định Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất Về Lương Hưu| 4 Quyền Lợi Mới, Điều Kiện Và Cách Tính – FIRER

