Bước sang năm 2026, các quy định liên quan đến mức đóng bảo hiểm xã hội tiếp tục có nhiều điều chỉnh nhằm đảm bảo cân đối quỹ và mở rộng quyền lợi cho người lao động. Vì vậy, việc cập nhật kịp thời mức đóng BHXH mới không chỉ giúp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn là cơ sở để người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi an sinh của mình trong dài hạn. Cùng Firer tìm hiểu những cập nhật mới nhất về mức đóng bảo hiểm xã hội hiện nay nhé!
Tổng quan mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất
Mức đóng bảo hiểm xã hội là khoản tiền mà người lao động và người sử dụng lao động phải trích nộp định kỳ hàng tháng để tham gia vào hệ thống an sinh. Đây không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật mà còn là nền tảng giúp người lao động được bảo vệ trước các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay khi về hưu.
Hiện nay, mức đóng bảo hiểm xã hội không được áp dụng cố định cho mọi trường hợp mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là tiền lương làm căn cứ đóng và tỷ lệ trích nộp tương ứng. Bên cạnh bảo hiểm xã hội (BHXH), người lao động còn tham gia đồng thời bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), tạo thành hệ thống bảo hiểm bắt buộc với tổng mức đóng được phân chia giữa hai bên.
Về cơ bản, doanh nghiệp sẽ đóng phần lớn hơn trong tổng mức đóng, trong khi người lao động đóng một tỷ lệ nhỏ hơn được trích trực tiếp từ tiền lương hàng tháng. Cách phân bổ này nhằm đảm bảo cân bằng trách nhiệm giữa các bên, đồng thời hỗ trợ người lao động duy trì quyền lợi lâu dài.
Người lao động truy cập vào trang tra cứu chính thức tại địa chỉ:
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx
Tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hiện nay
Mức đóng bảo hiểm xã hội hiện nay được xác định dựa trên tỷ lệ trích nộp và tiền lương làm căn cứ đóng của người lao động. Khi tham gia hệ thống bảo hiểm bắt buộc, người lao động và doanh nghiệp sẽ đồng thời đóng 3 loại chính gồm: BHXH, BHYT và BHTN.
Tổng mức đóng có sự phân chia rõ ràng giữa hai bên, trong đó doanh nghiệp thường đóng phần lớn hơn. Việc nắm rõ từng tỷ lệ không chỉ giúp tính chính xác chi phí mà còn đảm bảo quyền lợi an sinh lâu dài.
Tỷ lệ đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành (áp dụng từ 01/7/2025), tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động Việt Nam là 32% trên tiền lương tháng. Trong đó:
- Người lao động đóng: 10,5%
- Người sử dụng lao động đóng: 21,5%
Cụ thể:
| Thành phần đóng | Người lao động | Doanh nghiệp |
| Quỹ hưu trí – tử tuất | 8% | 14% |
| Quỹ ốm đau – thai sản | – | 3% |
| Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp | – | 0,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% |
| Bảo hiểm y tế | 1,5% | 3% |
| Tổng cộng | 10,5% | 21,5% |
Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội không chỉ bao gồm quỹ hưu trí mà còn tích hợp nhiều chế độ khác, giúp người lao động được bảo vệ toàn diện trong suốt quá trình làm việc và sau khi nghỉ hưu.
Mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT)
Trong cơ cấu mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là khoản bắt buộc nhằm đảm bảo chi phí khám chữa bệnh cho người lao động.
Hiện nay, mức đóng BHYT được quy định như sau:
- Người lao động đóng: 1,5% tiền lương
- Doanh nghiệp đóng: 3% tiền lương
Vậy Tổng cộng: 4,5%
Khoản đóng này giúp người lao động được hỗ trợ chi phí y tế khi khám chữa bệnh đúng tuyến hoặc trái tuyến theo quy định.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Bảo hiểm thất nghiệp là một phần quan trọng trong hệ thống bảo hiểm, hỗ trợ người lao động khi mất việc làm.
Mức đóng hiện tại:
- Người lao động đóng: 1% tiền lương
- Doanh nghiệp đóng: 1% tiền lương
Vậy Tổng cộng: 2%
Khoản này giúp người lao động có thể nhận trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tìm việc mới khi không còn việc làm.
Cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Để tính chính xác mức đóng bảo hiểm xã hội, yếu tố quan trọng nhất chính là tiền lương làm căn cứ đóng. Đây không đơn thuần là mức lương ghi trong hợp đồng mà được xác định theo quy định cụ thể của pháp luật, bao gồm một số khoản thu nhập nhất định và có giới hạn rõ ràng.
Việc hiểu đúng cách xác định tiền lương đóng BHXH sẽ giúp người lao động tránh bị đóng thiếu hoặc đóng sai, đồng thời đảm bảo quyền lợi khi hưởng các chế độ về sau.
Những khoản thu nhập được tính vào lương đóng
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thường bao gồm các khoản thu nhập mang tính ổn định và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Cụ thể:
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh
– Các khoản phụ cấp lương, ví dụ:
+ Phụ cấp chức vụ
+ Phụ cấp trách nhiệm
+ Phụ cấp nặng nhọc, độc hại
– Khoản bổ sung khác có tính chất cố định, trả thường xuyên hàng tháng
Các khoản không phải đóng BHXH
Bên cạnh các khoản bắt buộc phải tính, pháp luật cũng quy định rõ một số khoản thu nhập không dùng để tính mức đóng BHXH, bao gồm:
– Tiền thưởng (thưởng KPI, thưởng lễ, thưởng Tết)
– Tiền ăn giữa ca
– Hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại
– Hỗ trợ nhà ở, giữ trẻ
– Trợ cấp khi có việc hiếu, hỉ, sinh nhật
– Các khoản hỗ trợ mang tính phúc lợi khác
Đây là các khoản không ổn định hoặc mang tính hỗ trợ, nên không được đưa vào để tính mức đóng bảo hiểm xã hội.
Giới hạn mức lương tối thiểu và tối đa
Khi xác định tiền lương đóng BHXH, cần lưu ý 2 ngưỡng quan trọng:
Mức tối thiểu
– Không được thấp hơn lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng
– Áp dụng cho công việc giản đơn trong điều kiện bình thường
Ví dụ mức lương tối thiểu vùng hiện hành:
– Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng
– Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng
– Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng
– Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng
Nếu doanh nghiệp trả thấp hơn mức này, vẫn phải đóng BHXH theo mức tối thiểu quy định.
Bảng tổng hợp mức đóng bảo hiểm xã hội chi tiết
Để hiểu rõ hơn về mức đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và doanh nghiệp cần nắm được tỷ lệ trích nộp cụ thể theo từng nhóm đối tượng. Mức đóng này được xác định dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng và phân bổ vào các quỹ thành phần khác nhau.
Mức đóng cụ thể theo tỷ lệ phần trăm
Dưới đây là bảng tổng hợp mức đóng BHXH bắt buộc áp dụng từ 01/7/2025:
1. Đối với người lao động
| Nhóm đối tượng | Tỷ lệ đóng | Phân bổ quỹ |
| Người lao động thông thường | 8% | 8% vào quỹ hưu trí – tử tuất |
| Người đi làm việc ở nước ngoài | 22% | 22% vào quỹ hưu trí – tử tuất |
| Thân nhân cơ quan đại diện ở nước ngoài | 22% | 22% vào quỹ hưu trí – tử tuất |
| Chủ hộ kinh doanh, quản lý DN không lương | 25% | 22% hưu trí – tử tuất + 3% ốm đau – thai sản |
Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động dao động từ 8% đến 25%, tùy theo tính chất công việc và đối tượng tham gia.
2. Đối với người sử dụng lao động
| Nhóm đối tượng | Tỷ lệ đóng | Phân bổ quỹ |
| Áp dụng phổ biến | 17% | 14% hưu trí – tử tuất + 3% ốm đau – thai sản |
| Lực lượng vũ trang, dân quân | 22% | 22% vào quỹ hưu trí – tử tuất |
Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp thường từ 17% đến 22%, tùy vào nhóm lao động quản lý.
Ví dụ minh họa cách tính thực tế
Ví dụ: Người lao động có mức lương 10.000.000 đồng/tháng
– Phần người lao động đóng:
- BHXH (8%): 800.000 đồng
- BHYT (1,5%): 150.000 đồng
- BHTN (1%): 100.000 đồng
Tổng cộng: 1.050.000 đồng/tháng
– Phần doanh nghiệp đóng:
- BHXH (17,5%): 1.750.000 đồng
(gồm 14% hưu trí – tử tuất, 3% ốm đau – thai sản, 0,5% tai nạn lao động) - BHYT (3%): 300.000 đồng
- BHTN (1%): 100.000 đồng
Tổng cộng: 2.150.000 đồng/tháng
– Tổng mức đóng vào quỹ bảo hiểm:
3.200.000 đồng/tháng (tương đương 32% tiền lương)
Mức đóng bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào đối tượng tham gia và tiền lương làm căn cứ đóng. Việc hiểu rõ tỷ lệ và cách tính giúp người lao động và doanh nghiệp chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ cũng như đảm bảo đầy đủ quyền lợi về lâu dài. Hãy theo dõi Firer để cập nhật thông tin về mức đóng bảo hiểm nhanh nhất nhé!
THAM KHẢO THÊM CÁC BÀI VIẾT VỀ:
Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất 2026: Quyền Lợi, Mức Đóng & Thủ Tục Từ A-Z – FIRER
C&B là gì? Nhân viên C&B có vai trò, công việc, mức lương như nào trong doanh nghiệp – FIRER
Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì? Luật Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2026 – FIRER
Portfolio là gì? Portfolio và CV xin việc có gì khác nhau? – FIRER


